Sản phẩm nền sàn – Công Ty TNHH Hoàng Vũ https://hoachathoangvu.com.vn Just another WordPress site Thu, 29 Aug 2019 08:59:58 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.7.39 HARDROCK – BỘT XOA NỀN https://hoachathoangvu.com.vn/hoa-chat/hardrock-bot-xoa-nen/ Mon, 26 Jun 2017 08:27:00 +0000 http://hoachathoangvu.com.vn/?post_type=product&p=738 HARDROCK - BỘT XOA NỀN

Dạng/màu: bột khô/Xám tự nhiên, xám trắng, xanh

Đóng gói: 25kg/bao

The post HARDROCK – BỘT XOA NỀN appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
HardRock – Chất làm cứng nền sàn, không kim loại, gốc vô cơ

Mô tả:

  • HardRock là hardener dạng bột trộn sẵn, không kim loại, gốc vô cơ, được làm từ các hạt oxit silic có độ cứng cao, các polymer, hóa chất chuyên dụng và xi măng portland.

Ứng dụng:

  • HardRock dùng để gia cố bề mặt nền, sàn và các tấm bê tông nhằm làm tăng khả năng chịu mài mòn, chống trầy xướt, giảm khả năng phát sinh bụi bề mặt trong quá trình sử dụng cho các hạng mục: nền, sàn nhà kho, xưởng sản xuất, garage, bãi đậu xe, bến tàu…

Ưu điểm:

  • Chế biến sẵn dễ sử dụng, chất lượng cao, ổn định.
  • Khả năng chống mài mòn cao.
  • Giảm tối đa khả năng phát sinh bụi.
  • Tăng cao khả năng chịu va đập.
  • Tăng khả năng kháng dầu mỡ.
  • Tăng cao độ bóng bề mặt nền, sàn.

Thông số kỹ thuật

Cường độ nén: ≥ 65 MPa ở tuổi 28 ngày.
Độ cứng cốt liệu Mohs: ≥ 7 (Xây xát thép)
Kháng hóa chất: HardRock khi đã bảo dưỡng xong sẽ cứng như đá tạo nên bề mặt đặc chắc, tăng khả năng kháng dầu mỡ. Tuy nhiên, sản phẩm sẽ có những điểm hạn chế về mặt kháng hóa chất như các sản phẩm gốc ximăng khác.
Dạng tồn tại: Bột khô.
Màu sắc: Xám tự nhiên, xám trắng, xanh
Khối lượng thể tích: 1.4 kg/lít
Đóng gói: 25 kg/bao (bao giấy craft nhiều lớp, có lớp PE chống ẩm).
Định mức sử dụng: · 3.0 – 3.5 kg/m2 cho khu vực đi bộ.

· 4.0 – 4.5 kg/m2 cho khu vực chịu tải trọng vừa.

· 5.0- 5.5 kg/m2 cho khu vực chịu tải trọng nặng.

Thời gian chờ đưa vào sử dụng:

 

Tùy vào nhiệt độ môi trường xung quanh và loại xi măng, phụ gia sử dụng trong bê tông mà thời gian đưa công trình vào sử dụng có thể thay đổi. Tuy nhiên, ở điều kiện thông thường thời gian đưa công trình vào sử dụng cho các điều kiện khác nhau như sau:

·   Cho đi bộ: 2 ¸ 3 ngày.

·   Cho xe tải trọng nhẹ: 7 ¸ 10 ngày.

·   Cho lưu thông bình thường: 28 ngày.

The post HARDROCK – BỘT XOA NỀN appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor – 2530W New – Sơn sàn Epoxy https://hoachathoangvu.com.vn/hoa-chat/sikafloor-2530w-new-son-san-epoxy/ Tue, 27 Jun 2017 02:48:21 +0000 http://hoachathoangvu.com.vn/?post_type=product&p=749 Sikafloor – 2530W New - Sơn sàn Epoxy

Dạng / Màu : Chất bột / Xanh lá cây nhạt, xám
Đóng gói : 10kg/bộ

The post Sikafloor – 2530W New – Sơn sàn Epoxy appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor – 2530W New | Sơn sàn Epoxy
Hệ thống sơn lót và sơn phủ hoàn thiện Epoxy có thể dùng nước pha loãng.

Sikafloor 2530W New

Sikafloor 2530W New

Mô tả sản phẩm Sikafloor – 2530W

Sikafloor – 2530W là nhựa Epoxy có màu 2 thành phần có thể dùng nước pha loãng
Sử dụng Sikafloor – 2530 W
Sikafloor – 2530 W chủ yếu dùng để tạo lớp phủ sàn có màu cho những nơi cần chịu tải trọng cao vừa và nhẹ.
Sikafloor – 2530 W là lớp phủ có màu, phân tán nước.
Sikafloor – 2530 W được dùng cho các trường hơp sau:
–  Phủ lên bê tông, lớp trát xi măng, tấm ốp xi măng sợi vữa epoxy
– Dùng cho xưởng sản xuất, nhà kho, phòng trưng bày, gara đậu xe.
– Khu vực ẩm ướt, và những phương tiện bảo vệ dân sự.

Ưu điểm Sikafloor-2530 W

Sikafloor – 2530W bảo vệ chống sự xâm thực của muối cho tường trong đường hầm không tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng.
Sikafloor – 2530 W tác động lên các đặc tính sau :
– Kháng hóa chất và mài mòn tốt
– Nhận biết các dấu hiệu kết thúc thời gian thi công.
– Khô cứng nhanh
– Đặc tính phủ màu tốt đối với hầu hết các màu
– Cho phép thoát hơi nước, kháng cacbon hóa tốt
– Chịu được sự  trùi rửa cơ học
– Kháng nấm và không mùi
– Chịu được sự trùi rửa cơ học

Thông số sản phẩm Sikafloor-2530 W

Dạng / Màu : Chất bột / Xanh lá cây nhạt, xám
Đóng gói : 10kg/bộ
Điều kiện lưu trữ : Lưu trữ trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ từ  +18°C và +30°C
Thời hạn sử dụng : 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.

Thông số kỹ thuật

Khối lượng thể tích: Khoảng 1.22 kg/lít (thành phần A+B)
Hàm lượng chất rắn: Khoảng 55{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} (DIN 53216)
Tỉ lệ trộn: Thành phần A:B = 7:3 (theo khối lượng)
Thành phần A:B = 2:1 (theo thể tích)
Mật độ tiêu thụ: 0.15 – 0.20 kg/m2 mỗi lớp
Thời gian cho phép thi công

10oC 20oC 30oC
Sikafloor 2530W New ~ 2 giờ ~ 1.5 giờ ~ 30 phút

*Cho bộ 10 kg
Thời gian chờ

10oC 20oC 30oC
Thời gian chờ giữa các lớpTối thiểuTối đa

 

2 ngày7 ngày 15 giờ5 ngày 10 giờ3 ngày
Có thể đi bộ được 2 ngày 15 giờ 10 giờ
Chịu tác động nhẹ cơ học 5 ngày 3 ngày 2 ngày
Chịu tác động cơ học hoàn toàn 10 ngày 7 ngày 5 ngày

Trong trường hợp độ ẩm tương đối là 75{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} thì thời gian chờ giữa các lớp Sikafloor 2530W New phỉa kéo dài thêm 25 giờ.
Kháng cơ học: (14 ngày/230C): Kháng mài mòn khoảng 65 mg theo Taber Abraser, đĩa CS10, 1000g/1000 vòng.
Kháng hóa chất: Kháng nước, nước biển, dung dịch clorua sodium, sulphat amon 10 {dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}, clorua canxi 10{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}, ammoniac 5 {dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}, glycerin, dầu, dầu diesel, nhiên liệu, nhớt, desinfectants, nước trái cây và một số hóa chất công nghiệp khác
Đối với các hóa chất đặc biệt, xin vui lòng lien hệ Phòng kỹ thuật.
Kháng nhiệt: Sức nóng khô lên đến 100oC
Sức nóng ẩm lên đến 80oC (tiếp xúc tạm thời, làm sạch bằng hơi…)

Thi công

Điều kiện thi công: Nền bê tông phải đủ cường độ (cường độ nén tối thiểu 25 N/mm2. Bề mặt nền phải bằng phẳng, đặc chắc, khô ráo và phải sạch các tạp chất và các mảnh vụn bở và bụi… Cường độ kéo phải trên 1.5 N/mm2
Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt nền đặc chắc là điều rất quan trọng, đặc biệt với hệ thoongd có các lớp phủ mỏng, do đó tỉa trọng đặt lên sàn được truyền thẳng xuống sàn
Các lỗ rỗng hoặc khiếm khuyết trên bề mặt phải được làm phẳng bằng vật liệu thích hợp (Chẳng hạn như Sikagard 75 Epocem) trước khi xử lý.

Trộn:

Trước khi trộn, khuấy mạnh thành phần A bằng máy. Trộn mạnh thành phần A và B theo đúng tỉ lệ bằng máy trộn điện (tối đa 500 vòng/phút)
Thời gian trộn tối thiểu là 3 phút nhưng có thể trộn lâu hơn cho đến khi được 1 hỗn hợp đồng nhất. Cho vật liệu đã trộn vào thùng sạch và trộn sơ 1 lần nữa.

Phương pháp thi công:

Để sản phẩm thẩm thấu toàn bề mặt nền và nên thi công bằng cọ hoặc con lăn
Nếu sản phẩm không được trải đều hoặc độ dày không đều có thể gây ra sự khác biệt về độ bóng.
Trong khi thi công và bảo dưỡng cần phải thông thoáng thích hợp đặc biệt khi nhiệt độ dưới 130C để tránh gặp trục trặc trong việc bảo dưỡng và khô.
Vệ sinh: Rửa dụng cụ sau khi sử dụng bằng nước và xà phòng để tẩy sạch những phần nhựa còn sót lại, sau đó rửa bằng nước sạch.
Khả năng sơn chồng lên: Sau khi làm sạch và mài/ đánh giấy nhám thì có thể sơn chồng Sikafloor 2530 New lên trên chính nó.

Lưu ý về thi công giới hạn:

– Độ ẩm nền <5{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}
– Nền gốc xi măng phải đạt tối thiểu 4 tuần tuổi
– Nhiệt độ nền tối thiểu 10oC
– Nhiệt độ nền tối đa 30oC
– Nhiệt độ nền tối thiểu 30C trên điểm sương
– Độ ẩm không khí tương đối tối đa 80 {dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}
Cho các mục đích thẩm mĩ luôn thi công tối thiểu 2 lớp.
Độ bóng của sàn đã được thi công sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường, độ ẩm tương đối và độ ẩm thẩm thấu của nền.
Tránh để đọng vũng khi thi công Sikafloor
Thông tin về sức khỏe an toàn
Sinh thái học: Ở trạng thái lỏng sản phẩm làm ô nhiễm nước và không được đổ bỏ vào cống rãnh, nguồn nước và đất.
Đổ bỏ rác thải: Trong bất cứ trường hợp nào vật liệu dư thừa và nước rửa phải được hủy bỏ theo quy định của địa phương.
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Lưu ý quan trọng: Sản phẩm không thuộc loại nguy hiểm.
Trong quá trình thi công trong phòng kín, hầm, khoang… cần phải được thông gió tốt
Mang găng tay và kính bảo hộ khi thi công.

The post Sikafloor – 2530W New – Sơn sàn Epoxy appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor Curehard 24 – Hợp chất đông cứng bề mặt bê tông trong suốt https://hoachathoangvu.com.vn/hoa-chat/sikafloor-curehard-24-hop-chat-dong-cung-mat-tong-trong-suot/ Tue, 27 Jun 2017 03:15:03 +0000 http://hoachathoangvu.com.vn/?post_type=product&p=753 Sikafloor Curehard 24 - Hợp chất đông cứng bề mặt bê tông trong suốt

  • Dạng/màu:dạng lỏng,trong suốt
  • Đóng gói:25 lít/thùng,200 lít/thùng.

The post Sikafloor Curehard 24 – Hợp chất đông cứng bề mặt bê tông trong suốt appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Mô Tả 

Sikafllor Curehard 24 là một chất lỏng trong suốt một thành phần gốc silicate natri dùng để bảo dưỡng ,làm cứng bề mặt bê tông ,lớp phủ bê tông tươi hoặc bê tông đã đông cứng.

Ứng dụng.

Bề mặt bê tông nằm ngang cũ hoặc mới,những nơi cần bề mặt cứng và có khả năng chống mài mòn từ nhẹ đến vừa phải,ví dụ: nhà kho,nhà máy công nghiệp,cửa hiệu,khu mua sắm,khu vực đậu xe,trạm bảo hành.

Các nền bê tông không yêu cầu các chuẩn bảo dưỡng cụ thể

Thích hợp cho việc thi công bên trong hoặc bên ngoài.

Đặc tính/ưu điểm:

  • Sử dụng được ngay.
  • Dễ thi công
  • Tăng khả năng kháng mài mòn,kháng hóa chất so với nền bê tông chưa sử lý
  • Giảm bụi cho các sản bê tông
  • Giảm bị mất nước cho bê tông mới đang ninh kết
  • Vệ sinh dễ dàng
  • Không bị chuyển sang màu vàng theo thời gian
  • Tính thẩm thấu cao.
  • Không dung môi.
  • Không màu,không mùi.
  • An toàn về môi trường.

Thông số sản phẩm:

  • Dạng/màu:dạng lỏng,trong suốt
  • Đóng gói:25 lít/thùng,200 lít/thùng.
  • Thông số kỹ thuật:
  • Khối lượng thể tích: ~1,2 kg/lít

Hiệu quả việc bảo dưỡng: theo phương pháp thí nghiệm ( ASTM C-156 )

 

Lượng mất nước g/100 cm2 Lượng mất nước so với chuẩn

ASTM C 309

Lượng mất nước so với(100{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}=5.5g/100 cm2) bê tông chưa xử lý

(100{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} =18.7 g/100cm2)

Sikafloor-Curehard 24 10.92 198.5{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} 58.4 {dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}
  • Hàm lượng chất rắn: ~24 {dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}( theo khối lượng )
  • Đặc tính cơ /lý:
  • Kháng mài mòn: Tăng đặc tính kháng mài mòn 35{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} so với bê tông C 25
  • Độ kháng:Sản phẩm không tiếp súc với hóa chất

Tiêu thụ:

0.15-0.25 lít/m2/lớp (4-7m2/lít/lớp )

Chất lượng lớp nền:

  • Bê tông tươi: Bề mặt bê tông phải không bị tách nước,đủ cường độ để chụi được các công tác hoàn thiện.
  • Bê tông cũ/đông cứng: Bề mặt bê tông phải chắc,nhám,sạch,không bám tuyết,bụi xi măng,bề mặt không đọng nước,dầu mỡ,các lớp sơn phủ,các vật liệu lỏng lẻo bám trên bề mặt và các chất vấy bẩn khác.Để đặt hiệu quả tối ưu sàn bê tông được sử lý bằng sikafloor curehard 24 ít nhất 7-14 ngày sau khi đổ bê tông và sau khi xi măng đủ thời gian để thủy hóa.

Chuẩn bị bề mặt nền:

  • Bê tông tươi: Bề mặt bê tông phải được chuẩn bị bằng các biện pháp thích hợp như dùng máy xoa nền/máy đàm bằng điện hoặc thủ công.
  • Bê tông cũ/đông cứng: Bề mặt bê tông phải được chuẩn bị bằng các biện pháp cơ thích hợp  như dùng các thiết bị làm sạch:máy nén phun áp lực cao,máy thổi cát.
  • Làm sạch bụi,chất bẩn,các vật liệu lỏng lẻo,vụ bở trên bề mặt trước khi thi công sản phẩm,nên sử dụng bàn chải hoặc máy hút bụi.

Hướng dẫn thi công:

Trộn: Sản phẩm cung cấp được sử dụng ngay.

Phương pháp thi công/dụng cụ:

Bê tông tươi: Khi bề mặt bê tông đủ cứng cho việc thi công,sử dụng  một bình phun thể tích lớn,áp lực thấp dể thi công một cách liên tục và đủ lượng nhằm  tạo bề mặt ẩm ướtít nhất 30 phút.Khoảng 30-45 phút sau,vật liệu bắt đầu đặc và trơn.Dùng 1 bình phun nước làm ướt nhẹ lên vật liệu để giảm độ trơn trượt và dùng một chổi lông mềm hoặc 1 máy chải sàn thi công lại trên sàn với thời gian 10-20 phút.Khoảng 20 phút sau,vật liệu sẽ đặc lại.Tiến hành rửa sàn và dùng bàn còa có răng cưa,máy hút bụi ướt hoặc giẻ lau để làm sạch vật liệu dư thừ còn sót lại.

Bê tông đông cứng:

Sử dụng một bình phun thể tích lớn,áp suất thấp thi công liên tục.

Để đảm bảo độ thẩm thấu tối đa,chà vật liệu lên sàn bằng một chổi lông mềm hoặc máy chà sàn ( tối thiểu 30 phút ),đến khi vật liệu dến khi vật liệu băt đầu dặc và trở nên trơn trượt.Dùng một bình phun nước làm ướt nhẹ vật liệu và chà sát nó lên sàn thêm 10-20 phút.Sau quá trình này,tiến hành rửa sàn và dùng bàn cào có răng cưa,máy hút bụi ướt hoặc giẻ lau để làm sạch vật liệu dư thừa còn sót lại.

Đối với bề mặt xốp,ghồ ghề hoặc được hoàn thiện bằng chổi có thể cần thi công lớp thứ hai.

Vệ sinh/bảo trì:

Phương pháp: Để duy trì bề mặt sàn sau khi thi công,các nơi rơi vãi Sikafloor-curehard 24 phải được làm sạch ngay và sử dụng các máy/thiết bị phù hợp vệ sinh thường xuyên bề mặt sàn như máy chải,máy chà,máy rửa áp lực cao,máy hứt bụi…sử dụng chất tẩy rửa và sáp phù hợp.

The post Sikafloor Curehard 24 – Hợp chất đông cứng bề mặt bê tông trong suốt appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor® Chapdur – Tăng cứng sàn https://hoachathoangvu.com.vn/hoa-chat/sikafloor-chapdur-tang-cung-san/ Tue, 27 Jun 2017 02:39:44 +0000 http://hoachathoangvu.com.vn/?post_type=product&p=747 Sikafloor® Chapdur – Tăng cứng sàn

Dạng:  Bột

Màu:  Xám, xanh, đỏ.

Đóng gói: Bao 25 kg

The post Sikafloor® Chapdur – Tăng cứng sàn appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor Chapdur – Chất làm cứng nền rắc khô, không kim loại

Mô tả

Sikafloor Chapdur Grey/Green (màu xám/màu xanh) là chất làm cứng sàn hardenner gốc xi măng, sử dụng được ngay, ở dạng rắc khô. Sikafloor Chapdur Grey/Green (màu xám/màu xanh) có chứa các cốt liệu thiên nhiên rất cứng có kích cỡ thành phần hạt được chọn lọc kỹ

hardener tăng cứng sàn

Sản phẩm tăng cứng sàn Sika Floor Chapdur Grey

Hardener Sika Chapdur Green

Sản phẩm Sikafloor Chapdur Green

Các ứng dụng Sikafloor Chapdur 

Để gia cố cho bề mặt sàn và các tấm bê tông, để tăng khả năng kháng mài mòn và nhờ đó giảm thiểu sự hình thành bụi. Thích hợp sử dụng cho các mặt sàn phải chịu sự mài mòn cơ học nghiêm trọng và có nhu cầu thi công một lớp phủ đặc biệt cứng như:

  •  Nhà kho
  •  Các tuyến lưu thông
  •  Xưởng cơ khí
  •  Bãi đậu xe
  •  Các trạm bảo hành
  •  Garages v.v…

Ưu điểm Sikafloor Chapdur 

  •  Màu tự nhiên
  •  Kháng mài mòn cao
  •  Giảm bụi cho bề mặt
  •  Tăng khả năng kháng va chạm
  •  Tăng khả năng kháng dầu nhớt
  •  Dễ thi công
  •  Không cần phải thi công một lớp láng nền cứng như đá Có bề mặt hoàn thiện bằng phẳng nếu được xoa nền đúng cách

    Tiêu hao sản phẩm Sikafloor Chapdur

    Bảng định mức thi công sikafloor Chapdur

Thông tin về sản phẩm

Dạng Bột

Màu Xám, xanh, đỏ.

Mẫu Hardener tăng cứng sàn của Sika

Mẫu sản phẩm tăng cứng sàn Sikafloor Chapdur

Nếu có nhu cầu về các màu cần phải đặt hàng với số lượng tối thiểu.

Đóng gói Bao 25 kg

Lưu trữ Nơi khô mát có bóng râm

Thời hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng nếu được lưu trữ trong bao nguyên chưa mở.

Thông số kỹ thuật

Khối lượng thể tích ~1.65 kg/l (khối lượng thể tích đổ đống của bột)

Mật độ tiêu thụ 3-6 kg Sikafloor Chapdur cho mỗi m2 4 kg/m2 cho khu vực chịu trọng tải thông thường 5 – 6 kg/m2 cho khu vực chịu trọng tải nặng.

Khả năng kháng hóa chất 

Sikafloor Chapdur Grey/Green  khi đã bảo dưỡng xong sẽ cứng như đá tạo ra một bề mặt đặc chắc kháng sự mài mòn cao. Sàn sẽ có những điểm hạn chế về hoá học như các sản phẩm gốc xi măng khác.

Độ cứng Mohs của cốt liệu 6 đến 7 (rạch lên thép)

Thời gian chờ Tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh và loại xi măng sử dụng trong sàn, thời gian chờ là:

  • Cho đi bộ 2-3 ngày
  • Cho xe cộ tải trọng nhẹ 7-10 ngày
  • Cho lưu thông bình thường 28 ngày

Thi công

Chuẩn bị bề mặt Ngay sau khi bề mặt bê tông đạt đến độ dẻo (sau khi bê tông tách nước nhưng trước khi bắt đầu ninh kết) xoa phẳng bề mặt bê tông mới đổ và san bằng bề mặt với thước đầm.

Thi công Rắc hỗn hợp Sikafloor Chapdur “bằng tay” lên bề mặt bê tông đang còn ướt và đã được làm phẳng với tỷ lệ 3-6 kg/m2. Để cho Sikafloor Chapdur hútï hơi ẩm trên bề mặt bê tông và khi còn ẩm, dùng máy xoa nền xoa bề mặt Sikafloor Chapdur.

Xoa phẳng Ngay khi hỗn hợp trở nên dẻo hoặc khi sắp ninh kết, tiến hành san phẳng trước bằng máy xoa nền chạy với tốc độ thấp nhưng có gắn thêm lưỡi kim loại với độ nghiêng tối thiểu. Lần xoa mặt cuối cùng (nếu cần) nên thực hiện sau đó một lúc nhưng máy xoa nền được chạy với tốc độ cao.

Bảo dưỡng Bề mặt hỗn hợp Sikafloor Chapdur phải được bảo vệ tránh sự mất nước quá nhanh vì điều này có thể làm nứt bề mặt. Do đó phải thi công hệ thống chất bảo dưỡng đã được phê duyệt.

Sinh thái học Không đổ bỏ vào nguồn nước, đường cống …

Đổ bỏ chất thải Theo qui định địa phương

Vận chuyển Không nguy hiểm

Biện pháp cẩn trọng Sikafloor Chapdur  là sản phẩm gốc xi măng và do đó mang tính kiềm. Cần phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu việc tiếp xúc trực tiếp với da. Nều vật liệu bị văng vào mắt

The post Sikafloor® Chapdur – Tăng cứng sàn appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor®-161-Sơn lót Epoxy https://hoachathoangvu.com.vn/hoa-chat/sikafloor-161-son-lot-epoxy/ Tue, 27 Jun 2017 03:06:52 +0000 http://hoachathoangvu.com.vn/?post_type=product&p=751 Sikafloor®-161-Sơn lót Epoxy

Dạng / Màu: Phần A: Chất lỏng trong suốt, màu hơi nâu
Phần B:Chất lỏng trong suốt
Đóng gói: 10kg/bộ (thành phần A+B)
Thành phần A: 7.9 kg/thùng
Thành phần B: 2.1 kg/thùng

The post Sikafloor®-161-Sơn lót Epoxy appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>
Sikafloor®-161 – Sơn Epoxy 2 thành phần, tạo vữa tự san bằng, vữa trát và lợp kết nối

Chất kết dính Epoxy hai thành phần, tạo vữa tự san bằng, vữa trát và lớp kết nối

Mô tả sản phẩm Sikafloor-161

Sikafloor-161 là chất kết dính nhựa Epoxy có màu 2 thành phần có độ nhớt thấp và không dung môi.
Thông tin chi tiết
Sử dụng Sikafloor-161:
– Lớp sơn lót cho mặt nền bê tông, vữa trát xi măng và vữa trát epoxy
– Dùng cho bề mặt có độ thấm hút từ thấp đến cao
– Lớp lót cho hệ thống Sikafloor
– Chất kết dính cho vữa tự san bằng và vữa trát
Ưu điểm Sikafloor-161
– Độ nhớt thấp
– Khả năng thẩm thấu tốt
– Kết dính tuyệt hảo
– Không dung môi
– Dễ thi công
– Thời gian chờ ngắn
– Ứng dụng đa dạng
Thông số sản phẩm Sikafloor-161
Dạng / Màu: Phần A: Chất lỏng trong suốt, màu hơi nâu
Phần B:Chất lỏng trong suốt
Đóng gói: 10kg/bộ (thành phần A+B)
Thành phần A: 7.9 kg/thùng
Thành phần B: 2.1 kg/thùng
Điều kiện lưu trữ: Lưu trữ trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ từ  +18°C và +30°C
Thời hạn sử dụng: 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.
Thông số kỹ thuật
Gốc hóa học:  Epoxy
Khối lượng thể tích
Thành phần A: ~ 1.60 kg/l
Thành phần B: ~ 1.0 kg/l
Hỗn hợp trộn (A+B): ~ 1.40kg/l ở +23oC              (DIN ZN ISO 2811-1)
Hàm lượng chất rắn: 100{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}
Đặc tính cơ lý
Cường độ nén: ~ 60 N/mm2 (28 ngày và 230C)                  (EN 196-1)
Cường độ uốn: ~ 30 N/mm2 (28 ngày và 230C)                  (EN 196-1)
Cường độ bám dính: >1.5 N/mm2 (Bê tông bị vỡ)              (ISO 4624)
Độ cứng Shore D: 76 (7ngày và 230C)                               (DIN53 505)
Khả năng kháng mài mòn: 70 mg (CS 10/100/1000) 8 ngày và ở 230 C (DIN53-109)
Tính kháng
Kháng hóa chất: Kháng nhiều loại hóa chất, tham khảo bảng chi tiết kháng hóa chất

Thời gian Nhiệt độ
Lâu dài 500C
7 ngày 800C
12 giờ 1000C

Thỉnh thoảng tiếp xúc nhiệt ẩm có thể chịu được đến 800C
Không tiếp xúc trực tiếp đồng thời hóa học và cơ học
Thông tin hệ thống
Lớp lót:
Bê tông cường độ rỗng thấp/trung bình: 1 x Sikafloor 161
Bê tông có độ rỗng cao: 2 x Sikafloor 161
Lớp vữa mịn tự san bằng (độ thô mặt < 1 mm):
Lớp lót: 1 x Sikafloor 161
Vữa san bằng: 1 x Sikafloor 161+ cát thạch anh (0.1 – 0.3) + Extender T
Lớp vữa dày (tự san bằng từ 1.5-3.0 mm):
Lớp lót: 1 x Sikafloor 161
Vữa san bằng: 1 x Sikafloor 161+ cát thạch anh (0.1 – 0.3)
Lớp vữa trát: Độ dày 15 – 20 mm)/Vữa sửa chữa:
Lớp lót: 1 x Sikafloor 161
Lớp kết nối: 1 x Sikafloor 161
Lớp xữa trát: 1 x Sikafloor 161+ hỗn hợp cát thích hợp
Thực tế cấp phối cát sau đây rất thích hợp để dùng cho lớp vữa trát có độ dày 15 – 20 mm
25 phần cát thạch anh 0.1 – 0.5 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 0.4 – 0.7 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 0.7 – 1.2 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 2.0 – 4.0 mm theo khối lượng.
Phương pháp thi công
Định mức và tỉ lệ trộn:

Hệ thống phủ Sản phẩm Định mức
Lớp lót Sikafloor 161 0.35 – 0.55 kg/m2
Vữa mịn tự san bằng (độ thô mặt <1 mm) 1 phần Sikafloor 161 + 0.5 phần cát thạch anh (0.1 – 0.3 mm) + 0.015 phần Extender T theo khối lượng) 1.7 kg/m2/mm
Lớp san bằng trung bình (độ thô mặt đến 2 mm) 1 phần Sikafloor 161 + 0.5 phần cát thạch anh (0.1 – 0.3 mm) + 0.015 phần Extender T theo khối lượng) 1.9 kg/m2/mm
Lớp vữa dày (tự san bằng 1.5 – 3 mm) 1 phần Sikafloor 161 + 1 phần cát thạch anh (0.1 – 0.3 mm) + rắc cát 0.4 – 0.7 (nếu cần) 1.9 kg/m2/mm
Lớp kết nối Sikafloor 162 0.3 – 0.5 kg/m2
 Vữa trát (15 – 20 mm)/ vữa sửa chữa 1 phần Sikafloor 161 + 6 phần cát thạch anh (theo khối lượng) 2.2 kg/m2

Chú ý: số liệu trên óc tính lý thuyết và không hoàn toàn chính xác, nó phụ thuộc vào độ nghiêng, độ ghập ghềnh của bề mặt và sự hao hụt trong thi công.

Chất lượng bề mặt
Bề mặt bê tông phải đặc chắc và cường độ tối thiểu phải là 25 N/mm2 với lực bám dính là 1.5N/mm2
Bề mặt phải sạch, khô ráo, không dính dầu mỡ, các vết bẩn và lớp phủ cũ phỉa được làm sạch
Nên làm thử 1 diện tích nhỏ để kiểm tra trước khi thi công sản phẩm
Chuẩn bị bề mặt:
Dùng các thiết bị để làm thô ráp bề mặt bê tông, hoặc dung cát để thổi sạch các mảnh vụ xi măng các mảnh vụn bê tông yếu
Nên loại bỏ các mảnh vụn bê tông yếu, các vết nứt hư hỏng như các lôc hỗng… nên được phát hiện
Sử dụng các sản phẩm thích hợp như Sikafloor, Sikagart để sửa chữa các bề mặt, bịt kín các lỗ hỗng, tạo bề mặt bằng phẳng…
Bụi, tạp chất và các mảnh vỡ lỏng phải được loại bỏ bằng máy hút bụi hoặc bàn chải.
Điều kiện và giới hạn thi công
Nhiệt độ bề mặt: 10­­­0C – 300C
Nhiệt độ môi trường: 10­­­0C – 300C
Độ ẩm bề mặt: < 4{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} (Thử dụng cụ đo của Sika hoặc phương pháp sấy)
Độ ẩm môi trường: Cao nhất là 80{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49}
Điểm sương: Lưu ý về sự ngưng tụ
Nhiệt độ bế mặt phải cao hơn điểm sương 30C đẻ tránh rủi ro sự ngưng tụ hay dộp của bề mặt khi hoàn thiện.
Thi công
Tỉ lệ trộn:
Thành phần A: thành phần B = 79:21(khối lượng)
Thời gian trộn:
Trước khi trộn, khuấy đều thành phần A. Khi cho hết thành phần B vào thành phần A tiếp tục trộn trong 3 phút cho đến khi được hỗn hợp đồng nhất (để đạt được hỗn hợp đều thì nên cho vào 1 thùng khác để trộn).
Dùng máy trộn điện được trộn bằng cần trộn tốc độ thấp (300 – 400 vòng/phút) hoặc dụng cụ trộn chuyên dùng
Phương pháp thi công: trước khi thi công phải chắc chắn rằng độ ẳm bề mặt và điểm sương đạt yêu cầu
Nếu độ ẩm lớn hơn 4{dc34ad5f4e258147e90eda70a92ed8888f3c12867f8dd08373e794ec27d92f49} có thể dùng Sikafloor Epocem như hệ thống ngăn ẩm
Làm phẳng bề mặt: Trước hết mặt sàn phải phẳng, nên dùng vữa Sikafloor 161 tự san phẳng để làm phẳng sàn. Thi công lớp vữa san bằng bằng bàn cào/bay  đạt độ yêu cầu
Lớp vữa rắc cát: Đổ Sikafloor 161ra sàn và dung bay phân bố đều trên bề mặt nền. tiếp đến dung bay rang cưa gạt đều sản phẩm theo 2 hướng vuông góc nhau để tạo ra độ dày đồng đều. Cát thạch anh nên giải sau đó 15 phút nhưng phía trước 30 phút (ở nhiệt độ +20o C), rắc nhẹ lúc ban đầu sau đó cho nhiều hơn.
Lớp kết nối: Thi công Sikafloor 161 bằng cọ, con lăn, hoặc bàn cào.
Vữa láng nền/ Vữa sửa chữa: Thi công lớp vữa láng nền lên lớp  kết nối còn ướt, sử dụng các
thanh nẹp và thanh gạt vẵ để san bằng khi cần thiết. Sau một thời gian chờ ngắn, dùng bay
hoặc lớp xoa nền có phủ lớp phủ lớp Teflon (thường có tốc độ 20-90 vòng/phút) để đầm và
làm phẳng lớp vữa
Vệ sinh dụng cụ: Rửa dụng cụ và thiết bị ngay lập tức bằng Thinner C, khi sản phẩm đã đóng rắn thì phải dụng biện pháp cơ học đẻ vệ sinh.
Thời gian cho phép thi công:

Nhiệt độ Thời gian
100C ~ 50 phút
200C ~ 25 phút
300C ~ 15 phút

Thời gian chờ: Trước khi phủ (không dung môi) trên lớp Sikafloor 161 nên:

Nhiệt độ sàn Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa
100C 24 giờ 3 ngày
200C 12 giờ 2 ngày
300C 8 giờ 1 ngày

Trước khi phủ (loại có dung môi) trên lớp Sikafloor 161 nên:

             Nhiệt độ sàn Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa
100C 30 giờ 3 ngày
200C 24 giờ 2 ngày
300C 16 giờ 1 ngày

Thời gian chỉ có tính tương đối và có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
Chú ý thi công:
– Không thi công Sikafloor 264 trên bề mặt có độ tăng
– Không thay thế lớp kết nối
– Thi công Sikafloor 264 cần phải ngăn chặn độ ẩm, ngưng tụ hơi nước và nước trong 24h
– Làm phẳng các khu vực trũng trên bề mặt bằng lớp lót
– Nên tiến hành thử nghiệm trước cho hỗn hợp vữa để tòm ra cấp phối cốt liệu thích hợp
Đối với các mạch ngừng cần xử lý, nên theo hướng dẫn sau:
+ Vết nứt tĩnh: Dùng Sikadur hoặc Sikafloor epoxy để tram kín và làm phẳng
+ Vết nứt động: Cần xem xét kỹ vết nứt nếu cần thiết dung băng phủ đàn hồi được thiết kế cho khe dịch chuyển.
Việc đánh giá và xử lý vết nứt không đừng sẽ giảm tuổi thọ công trình hoặc gây ra các vết nứt khác.
Thời gian bảo dưỡng
Thời gian chờ sau khi thi công

Nhiệt độ Chịu tải nhẹ Chịu tải vừa Chịu tải
100C ~ 72 giờ ~ 6 ngày ~ 10 ngày
200C ~ 24 giờ ~ 4 ngày ~ 7 ngày
300C ~ 18 giờ ~ 2 ngày ~ 5 ngày

Vệ sinh/bảo dưỡng
Để giữ bề mạt sàn sau khi thi công, các mẫu Sikafloor 264 SL bị rơi vãi phải được lau sạch ngay lập tức và phải dùng máy đánh bóng mềm để làm sạch cơ học, làm sạch bằng phương pháp ướt, phương pháp chà mạnh, vệ sinh bằng kỹ thuật rửa chân không, sử dugnj chất tẩy rửa thích hợp và sáp ong.
Thông tin về sức khỏe và an toàn
Sinh thái học: Không đổ bỏ vào nguồn nước.
Đổ bỏ chất thải: Theo qui định của địa phương.
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Cẩn trọng: Vì sản phẩm là chất kiềm nên tránh tiếp xúc với da, thủy tinh, các lớp sơn. Mang găng tay và kính bảo hộ.
Antisol E không độc khi sử dụng thông thường, nhưng trong trường hợp bị loang đổ thì phải làm sạch bằng thật nhiều nước.

The post Sikafloor®-161-Sơn lót Epoxy appeared first on Công Ty TNHH Hoàng Vũ.

]]>